Vietnam Nhip tin tuc Tieng Viet
Vietnam Line Vietnam Nhip tin tuc
Blog Chinh tri Cong nghe Dia phuong Kinh doanh The gioi

Lương tối thiểu – Bảng lương vùng mới nhất từ 1/1/2026

Vu Anh • 2026-05-31 • Da kiem duyet Minh Nguyen

Từ ngày 1/1/2026, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP với tỷ lệ bình quân khoảng 7,2% so với năm 2025. Bài viết dưới đây cập nhật chi tiết bảng lương mới cho từng vùng, mức lương theo giờ, so sánh thay đổi và giải đáp các thắc mắc phổ biến về chính sách này.

Theo quy định mới, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng mỗi tháng, tuỳ theo từng vùng. Chính sách này áp dụng cho toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, bao gồm cả hình thức trả lương theo tháng và theo giờ.

Việc điều chỉnh nằm trong lộ trình cải cách tiền lương nhằm cải thiện thu nhập cho người lao động, đồng thời bám sát các khuyến nghị trong quá trình xây dựng chính sách. Các mức cụ thể đã được công bố trên Báo Chính phủ và các phương tiện truyền thông chính thống.

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?

📈Mức tăng
Tăng 250.000 – 350.000 đ/tháng
📍Số vùng
4 vùng (I, II, III, IV)
📅Hiệu lực
Từ 01/01/2026
📄Căn cứ
Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 được chia làm bốn vùng với mức tăng khác nhau. Dưới đây là những điểm chính cần nắm:

  • Mức lương tối thiểu vùng I cao nhất, đạt 5.310.000 đồng/tháng, tăng 350.000 đồng so với năm 2025.
  • Vùng II đạt 4.730.000 đồng/tháng, tăng 320.000 đồng.
  • Vùng III đạt 4.140.000 đồng/tháng, tăng 280.000 đồng.
  • Vùng IV đạt 3.700.000 đồng/tháng, tăng 250.000 đồng.
  • Chênh lệch giữa các vùng vẫn khá lớn: Vùng I cao hơn Vùng II 580.000 đồng/tháng theo phân tích của Thanh Niên.
  • Lương tối thiểu giờ được quy định chi tiết cho từng vùng, đảm bảo quyền lợi cho lao động thời vụ và bán thời gian.
  • Mức điều chỉnh nhằm cải thiện thu nhập và thích ứng với nhu cầu sống tối thiểu của người lao động.
Vùng Mức lương tháng (đồng/tháng) Mức lương giờ (đồng/giờ)
Vùng I 5.310.000 25.500
Vùng II 4.730.000 22.700
Vùng III 4.140.000 20.000
Vùng IV 3.700.000 17.800

Các mức này được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, theo thông tin từ Cổng Chính sách Cuộc sống – VNA.

Bảng mức lương tối thiểu vùng 1, 2, 3, 4 từ 01/01/2026

Bảng trên thể hiện đầy đủ mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ cho bốn vùng. Trong đó, vùng I bao gồm các địa bàn có chi phí sinh hoạt cao nhất như trung tâm thành phố lớn, trong khi vùng IV là các khu vực nông thôn, miền núi có mức sống thấp hơn.

Lương tối thiểu theo giờ áp dụng từ 2026

Bên cạnh mức lương tháng, Nghị định 293/2025/NĐ-CP cũng quy định cụ thể mức lương tối thiểu theo giờ cho từng vùng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tính lương cho lao động làm việc không trọn thời gian hoặc theo ca, giờ.

Lương tối thiểu 2026 có gì thay đổi so với 2025?

Mức tăng cụ thể từng vùng so với năm 2025

So với mức lương cũ trước ngày 1/1/2026, các vùng đều ghi nhận mức tăng đáng kể. Cụ thể, theo số liệu từ Báo Chính phủ và Thanh Niên, mức cũ của vùng I là 4,96 triệu, vùng II là 4,41 triệu, vùng III là 3,86 triệu và vùng IV là 3,45 triệu đồng/tháng. Mức mới lần lượt là 5,31 triệu, 4,73 triệu, 4,14 triệu và 3,7 triệu đồng/tháng.

Mức tăng theo vùng

Vùng I tăng cao nhất về số tuyệt đối với thêm 350.000 đồng/tháng; vùng IV tăng thấp nhất, thêm 250.000 đồng/tháng. Tỷ lệ tăng bình quân chung khoảng 7,2% so với năm 2025, theo Cổng Chính sách Cuộc sống – VNA.

Lịch sử điều chỉnh lương tối thiểu vùng qua các năm

Chính sách lương tối thiểu vùng đã có nhiều lần điều chỉnh trong những năm gần đây. Dưới đây là các mốc đáng chú ý:

  1. 2020: Mức lương tối thiểu vùng duy trì, không tăng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
  2. 2021: Điều chỉnh tăng nhẹ ở một số vùng; lương tối thiểu chung vẫn giữ nguyên.
  3. 2024: Điều chỉnh tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/07/2024.
  4. 2025: Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP điều chỉnh lương tối thiểu từ 01/01/2026.
  5. 2026: Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới, tăng từ 250.000 – 350.000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu chung là gì và ai được áp dụng?

Phân biệt lương tối thiểu vùng và lương tối thiểu chung

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa lương tối thiểu vùng và lương tối thiểu chung. Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, căn cứ vào địa bàn hoạt động. Trong khi đó, lương tối thiểu chung (hay còn gọi là lương cơ sở) là mức dùng để tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức trong khu vực nhà nước và các chế độ bảo hiểm xã hội.

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức khác có thuê mướn lao động. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó, theo hướng dẫn từ Cổng Xây dựng Chính sách.

Lưu ý về đối tượng

Mức lương tối thiểu vùng không áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức khu vực nhà nước – nhóm này áp dụng lương cơ sở theo quy định riêng. Việc phân biệt này rất quan trọng để tránh nhầm lẫn khi tra cứu và đối chiếu.

Lương tối thiểu hiện nay là bao nhiêu?

Tính đến thời điểm sau ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu hiện hành là các mức được nêu trong bảng trên: vùng I 5.310.000 đồng/tháng, vùng II 4.730.000 đồng/tháng, vùng III 4.140.000 đồng/tháng và vùng IV 3.700.000 đồng/tháng. Đây là mức cao nhất từ trước đến nay, phản ánh nỗ lực cải thiện thu nhập cho người lao động trong bối cảnh lạm phát và chi phí sinh hoạt gia tăng.

Cách xác định vùng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp căn cứ vào địa chỉ trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động thực tế để xác định thuộc vùng nào. Nếu doanh nghiệp có chi nhánh tại nhiều địa bàn khác nhau, mỗi chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu của vùng nơi chi nhánh đó hoạt động.

Lịch sử điều chỉnh lương tối thiểu vùng qua các năm thay đổi thế nào?

Như đã đề cập, lương tối thiểu vùng đã trải qua nhiều lần điều chỉnh. Nhìn chung, xu hướng tăng đều đặn qua các năm, ngoại trừ giai đoạn 2020 chịu tác động của COVID-19. Mỗi lần điều chỉnh đều dựa trên các yếu tố như lạm phát, tăng trưởng kinh tế và nhu cầu sống tối thiểu của người lao động.

Những thông tin nào đã chắc chắn và điều gì còn chưa rõ?

Thông tin đã xác định Thông tin chưa rõ
Mức lương tối thiểu vùng 2026 đã được ban hành trong Nghị định 293/2025/NĐ-CP Các mức lương tối thiểu vùng tiếp theo (năm 2027) chưa được đề xuất
Áp dụng từ ngày 01/01/2026 Đề xuất tăng lương tối thiểu chung cho công chức vẫn đang trong quá trình xem xét

Bối cảnh điều chỉnh lương tối thiểu vùng có ý nghĩa gì?

Việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2026 nằm trong lộ trình cải cách tiền lương và đảm bảo an sinh xã hội. Mức tăng từ khoảng 6% đến 7,2% so với năm 2025 nhằm thích ứng với lạm phát và nhu cầu sống tối thiểu của người lao động. Một số địa bàn như huyện Kỳ Anh (Hà Tĩnh), thị xã Hương Thủy (Huế) được điều chỉnh lên vùng I, phản ánh sự phát triển kinh tế của các khu vực này.

Chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động mà còn tác động đến chi phí nhân công của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và tuyển dụng. Bên cạnh đó, các quy định liên quan đến phương tiện cho học sinh cũng được nhiều gia đình quan tâm, có thể tham khảo thêm tại Xe máy 50cc: Giá, loại tốt, quy định cho học sinh 2026.

Các nguồn thông tin chính thống về lương tối thiểu là gì?

“Quy định mức lương tối thiểu vùng mới, áp dụng từ 01/01/2026” – Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ

“Đề xuất mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026” – Cổng Xây dựng Chính sách

Cổng Xây dựng Chính sách (xaydungchinhsach.chinhphu.vn)

Các nguồn đáng tin cậy nhất bao gồm Báo Chính phủ (xác nhận mức tăng và thời điểm hiệu lực), Cổng Chính sách Cuộc sống – VNA (xác nhận mức tăng bình quân 7,2%) và Thanh Niên (cung cấp so sánh chênh lệch giữa các vùng). Tham khảo thêm tại Wikipedia – Lương tối thiểu tại Việt NamEasyHRM.

Tổng kết: Người lao động cần biết gì về lương tối thiểu 2026?

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đã chính thức tăng từ ngày 1/1/2026 với mức tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng, tuỳ theo vùng. Người lao động cần kiểm tra hợp đồng lao động và bảng lương để đảm bảo doanh nghiệp đã điều chỉnh theo đúng quy định. Doanh nghiệp cần rà soát địa bàn hoạt động để áp dụng mức lương phù hợp, tránh vi phạm pháp luật. Nếu có thắc mắc về cách ghi thông tin cá nhân trên giấy tờ, bạn có thể tham khảo bài viết Nơi cấp CCCD: Cách ghi đúng quy định 2025.

Câu hỏi thường gặp về lương tối thiểu

Lương tối thiểu hiện nay là bao nhiêu?

Từ 01/01/2026, lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng/tháng, vùng II 4.730.000 đồng/tháng, vùng III 4.140.000 đồng/tháng, vùng IV 3.700.000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu công chức có khác lương tối thiểu vùng không?

Có. Lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động trong doanh nghiệp, còn lương công chức tính theo lương cơ sở dành cho khu vực nhà nước.

Làm thế nào để check lương của mình có đúng quy định không?

So sánh mức lương thực nhận với bảng lương tối thiểu vùng tương ứng với địa bàn doanh nghiệp của bạn. Nếu thấp hơn, bạn có thể khiếu nại với cơ quan lao động.

Địa bàn nào thuộc vùng I, II, III, IV?

Vùng I gồm các quận nội thành Hà Nội, TP.HCM và một số khu vực phát triển; vùng II, III, IV phân theo mức độ phát triển kinh tế của từng địa phương.

Mức phạt nếu doanh nghiệp trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng?

Doanh nghiệp vi phạm có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đến 75 triệu đồng tùy mức độ, theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Lương tối thiểu giờ có thay đổi không?

Có. Lương tối thiểu giờ năm 2026: vùng I 25.500 đồng/giờ, vùng II 22.700 đồng/giờ, vùng III 20.000 đồng/giờ, vùng IV 17.800 đồng/giờ.

Người lao động thử việc có được áp dụng lương tối thiểu vùng không?

Có. Mức lương thử việc không được thấp hơn 85% mức lương tối thiểu vùng tương ứng.

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở nhiều vùng khác nhau thì áp dụng thế nào?

Mỗi chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng nơi chi nhánh đó đặt trụ sở hoạt động thực tế.

Vu Anh

Ve tac gia

Vu Anh

Chung toi dang tai noi dung dua tren su that moi ngay voi quy trinh bien tap lien tuc.